Bản Dịch [33]
English
- Ācāriya Buddharakkhita (1985)
- Bhikkhu Ānandajoti (2017)
- Bhikkhu Sujato
- Peter Feldmeier (2013)
- Suddhāso Bhikkhu (2021)
繁體字
- 葉均
日本語
- 関西パーリ語実習会 (2023)
Français
- Fernand Hû (1878)
Deutsch
- Ekkehard Saß (1995)
- Sabbamitta
Italiano
- Chandra Candiani
Español
- Isidatta (2011)
Català
- Jambudipa
- Nil Durall (2016)
Português
- Michael Beisert (2000)
- Pedro Guimarães (2013)
Latine
- V. Fausböll
Nederlands
- Guy Eugène Dubois
- Peter van Loosbroek
Norsk
- Kåre A. Lie (1976)
Magyar
- Fórizs László (2009)
Čeština
- Štěpán Chromovský
Polski
- Zbigniew Becker
Eesti keel
- Ṭhitañāṇa Bhikkhu (Dr. Andrus Kahn) (2025)
Slovenščina
- Ajahn Hiriko
עִבְרִית
- Shai Schwartz (2014)
ქართული
- Luka Elizbarashvili (2026)
मराठी
- अशोक तपासे, हर्षदा तपासे
தமிழ்
- Ven. Nilwakke Somananda Thera
Việt Ngữ
- Thích Minh Châu
සිංහල
- A.P. de Zoysa
ပြန်သွားရန်
- Pitaka Myanmar Translation
पाळिभासा (Pāli)
- Mahāsaṅgīti Tipiṭaka
Tham Khảo
- Sutta Central
Phẩm Hỷ Ái
Chuyện gia đình 3 người xuất gia
Tự chuyên, không đáng chuyên
Không chuyên, việc đáng chuyên
Bỏ đích, theo hỷ ái,
Ganh tị bậc tự chuyên.
Chớ gần gũi người yêu,
Trọn đời xa kẻ ghét.
Yêu không gặp là khổ,
Oán phải gặp cũng đau.
Do vậy chớ yêu ai,
Ái biệt ly là ác;
Những ai không yêu ghét,
Không thể có buộc ràng.
Chuyện người gia trưởng khóc con
Do ái sinh sầu ưu,
Do ái sinh sợ hãi,
Ai thoát khỏi tham ái,
Không sầu, đâu sợ hãi?
Chuyện bà Visākhā (Thiện Chi)
Ái luyến sinh sầu ưu,
Ái luyến sinh sợ hãi.
Ai giải thoát ái luyến
Không sầu, đâu sợ hãi?
Chuyện các vương tử Licchavī giành kỹ nữ
Hỷ ái sinh sầu ưu,
Hỷ ái sinh sợ hãi.
Ai giải thoát hỷ ái,
Không sầu, đâu sợ hãi?
Chuyện thanh niên Anitthāgandha (không quen hơi nữ nhân)
Dục ái sinh sầu ưu,
Dục ái sinh sợ hãi,
Ai thoát khỏi dục ái,
Không sầu, đâu sợ hãi?
Chuyện người Bà-la-môn thất hứa
Tham ái sinh sầu ưu,
Tham ái sinh sợ hãi.
Ai giải thoát tham ái,
Không sầu, đâu sợ hãi?
Chuyện 500 cậu bé cúng dâng bánh
Đủ giới đức, chánh kiến;
Trú pháp, chứng chân lý,
Tự làm công việc mình,
Được quần chúng ái kính.
Chuyện vị Tỳ-kheo chứng quả A-na-hàm
Ước vọng pháp ly ngôn
Ý cảm xúc thượng quả
Tâm thoát ly các dục,
Xứng gọi bậc Thượng Lưu.
Chuyện chàng Nandiya
Khách lâu ngày ly hương,
An toàn từ xa về,
Bà con cùng thân hữu,
Hân hoan đón chào mừng.
Cũng vậy các phước nghiệp,
Đón chào người làm lành,
Đời này đến đời kia.
Như thân nhân, đón chào.
Hết phẩm Hỷ Ái
Bản Dịch [33]
English
- Ācāriya Buddharakkhita (1985)
- Bhikkhu Ānandajoti (2017)
- Bhikkhu Sujato
- Peter Feldmeier (2013)
- Suddhāso Bhikkhu (2021)
繁體字
- 葉均
日本語
- 関西パーリ語実習会 (2023)
Français
- Fernand Hû (1878)
Deutsch
- Ekkehard Saß (1995)
- Sabbamitta
Italiano
- Chandra Candiani
Español
- Isidatta (2011)
Català
- Jambudipa
- Nil Durall (2016)
Português
- Michael Beisert (2000)
- Pedro Guimarães (2013)
Latine
- V. Fausböll
Nederlands
- Guy Eugène Dubois
- Peter van Loosbroek
Norsk
- Kåre A. Lie (1976)
Magyar
- Fórizs László (2009)
Čeština
- Štěpán Chromovský
Polski
- Zbigniew Becker
Eesti keel
- Ṭhitañāṇa Bhikkhu (Dr. Andrus Kahn) (2025)
Slovenščina
- Ajahn Hiriko
עִבְרִית
- Shai Schwartz (2014)
ქართული
- Luka Elizbarashvili (2026)
मराठी
- अशोक तपासे, हर्षदा तपासे
தமிழ்
- Ven. Nilwakke Somananda Thera
Việt Ngữ
- Thích Minh Châu
සිංහල
- A.P. de Zoysa
ပြန်သွားရန်
- Pitaka Myanmar Translation
पाळिभासा (Pāli)
- Mahāsaṅgīti Tipiṭaka
Tham Khảo
- Sutta Central
Phẩm Hỷ Ái
Chú Giải [0]