Translations [25]
English
- Bhikkhu Sujato
- Bhikkhuni Upalavanna
繁體字
- 莊春江
日本語
- 関西パーリ語実習会 (2023)
Français
- Christian Maës
- Claude Le Ninan, Chandhana Le Ninan (2023)
- Môhan Wijayaratna (2010)
Deutsch
- Mettiko Bhikkhu (2001)
- Sabbamitta (2019)
Italiano
- De Lorenzo, Pier Antonio Morniroli, Enrico Federici (2007)
- Giovanni Zappa (2025)
Español
- Anton P. Baron (2001)
Português
- Michael Beisert (2002)
Русский
- SV theravada.ru (2023)
Norsk
- Kåre A. Lie (2013)
Srpski
- Branislav Kovačević (2014)
Slovenščina
- Bojan Božič (2023)
हिंदी
- Rahul Sankrityayan
বাংলা
- বিনয়েন্দ্রনাথ চৌধুরী
Việt Ngữ
- Thích Minh Châu
Bahasa Indonesia
- Indra Anggara
සිංහල
- A.P. de Zoysa
ပြန်သွားရန်
- Pitaka Myanmar Translation
ภาษาไทย
- Siam Rath
पाळिभासा (Pāli)
- Mahāsaṅgīti Tipiṭaka
Reference
- Sutta Central
Commentaries [3]
English
Việt Ngữ
223. Evamme sutanti Bhūmijasuttaṃ. Tattha Bhūmijoti ayaṃ thero Jayasenarājakumārassa mātulo. Āsañca anāsañcāti kālena āsaṃ kālena anāsaṃ. Sakena thālipākenāti pakatipavattāya bhikkhāya[1] attano niṭṭhitabhattatopi bhattena parivisi. sesaṃ sabbattha uttānamevāti.
223. Kinh Bhūmija được bắt đầu như sau: “Tôi đã được nghe như vầy.” Ở đó, trưởng lão Bhūmija: vị trưởng lão này là chú của vương tử Jayasena. Cả sự ước nguyện và không ước nguyện: thỉnh thoảng hy vọng thỉnh thoảng cũng không hy vọng. Với vật thực ở trong mâm thuộc phần vật thực của ngài: cúng dường vật thực với vật thực được diễn ra theo lệ thường, là với phần vật thực được vị ấy chuẩn bị sẵn để (cúng dường) ngài. Từ còn lại trong các câu đều đơn giản.