Translations [29]
English
- Bhikkhu Sujato
- Bhikkhuni Upalavanna
- I.B. Horner
繁體字
- 莊春江
日本語
- 関西パーリ語実習会
Français
- Christian Maës
- Môhan Wijayaratna
Deutsch
- Mettiko Bhikkhu
- Sabbamitta
Italiano
- De Lorenzo, Pier Antonio Morniroli, Enrico Federici
- Giovanni Zappa (2025)
Español
- Anton P. Baron
Português
- Michael Beisert
Русский
- SV theravada.ru
- баян купи-ка
Norsk
- Kåre A. Lie
Svenska
- Kerstin Jönhagen
Srpski
- Branislav Kovačević
Čeština
- Štěpán Chromovský
Slovenščina
- Bojan Božič
हिंदी
- Rahul Sankrityayan
ಕನ್ನಡ
- Dr. J. Srinivas Murthy (2012)
বাংলা
- ড. বেণীমাধব বড়ুয়া
Việt Ngữ
- Thích Minh Châu
Bahasa Indonesia
- Indra Anggara
සිංහල
- A.P. de Zoysa
ပြန်သွားရန်
- Pitaka Myanmar Translation
ภาษาไทย
- Siam Rath
पाळिभासा (Pāli)
- Mahāsaṅgīti Tipiṭaka
Reference
- Sutta Central
Commentaries [5]
English
Deutsch
Việt Ngữ
I. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
(Các từ ngữ trong kinh 23 đều dễ nhận)
I I. NỘI DUNG KINH GÒ MỐI
Đây là bản kinh ngắn, giản dị nêu lên một số điểm công phu mà một Tỷ kheo phải thực hiện để thành tựu phạm hạnh. Bài kinh như là sự gợi ý, nhắc nhở về con đường, bao gồm các điểm:
III. BÀN THÊM
Công phu tu tập vận dụng qua kinh Gò Mối nổi bật sắc thái Thiền quán, hay "Như lý tác ý". Nhờ trí tuệ vô ngã mà vị Tỷ kheo lần lượt đoạn trừ được tà kiến, các tâm cấu uế, các hữu ái - hỷ tham, từ bỏ ái thủ đối với "Ngũ uẩn" cho đến lúc lậu hoặc tiêu .